Sám hối
Sám hối Sám hối là từ âm Hán 懺悔 , thường dùng trong tôn giáo, Phật giáo, công giáo đều hay dùng. Sám 懺 thuộc bộ tâm. Chữ Sám 懺 gồm chữ tâm 忄 và chữ tiêm 韱 . Chữ 韱 nghĩa là rau hẹ rừng. Tâm mà đi cùng chữ tiêm, hiểu là tâm không chánh kiến, tâm đang hỗn độn “tùm lum” như rau hẹ, tâm cần ăn năn. Nguồn gốc sám từ tiếng Phạn là k ṣ ama. Hối 悔 cũng thuộc bộ tâm 忄 . . Chữ Hối 悔 gồm chữ tâm 忄 và chữ mỗi 每 . Mỗi 每 nghĩa là luyến tiếc. Sám hối là ăn năn luyến tiếc những điều lỗi đã phạm phải. Trong mười hạnh nguyện lớn của Bồ Tát Phổ Hiền thì sám hối là hàng thứ tư. Tứ giả sám hối nghiệp chướng. ( 四者懺悔業障 ). Nghiệp chướng là nghiệp xấu mà do mình tạo ra nay phải sám hối. Trong cuộc đời, ai cũng phạm ít nhiều sai lầm cần phải sám hối. Bởi là con người, nên sai lầm không thể tránh, nếu không được tu tập. Sai lầm có thể làm cho người khác đau khổ, làm buồn lòng người mình thương và có khi mình cảm thấy hối tiếc. Sai lầm bởi mình không khéo léo trong hành động,...