Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 12, 2014

Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La mật 金 剛 般 若 波 羅 蜜 經 Prajñāpāramitā Diamond Sūtra ( Phần 32)

Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La mật 金 剛 般 若 波 羅 蜜 經 Prajñāpāramitā Diamond Sūtra ( Phần 32) 1.     原文本 「須菩提!若有人以滿無量阿僧祇世界七寶,持用布施。若有 善男子、善女人,發菩提心者,持於此經,乃至四句偈等,受持、 讀誦,為人演說,其福勝彼。云何為人演說?不取於相,如如不 動。何以故? 一切有為法, 如夢、幻、泡、影; 如露,亦如電, 應作如是觀。」 佛說是經已,長老須菩提,及諸比丘、比丘尼、 優婆塞、優婆夷,一切世間天、人、阿修羅,聞佛所說,皆大歡 喜,信受奉行。 2. Dịch âm “Tu-bồ-đề! Nhược hữu nhân dĩ mãn vô lượng a-tăng-kỳ thế giới thất bảo trì dụng bố thí. Nhược hữu thiện nam tử, thiện nữ nhân phát Bồ-đề tâm giả, trì ư thử kinh, nãi chí tứ cú kệ đẳng, thọ trì độc tụng, vị nhân diễn thuyết, kỳ phước thắng bỉ. “Vân hà vị nhân diễn thuyết? Bất thủ ư tướng, như như bất động. Hà dĩ cố? Nhất thiết hữu vi pháp, Như mộng ảo bào ảnh, Như lộ diệc như điển. Ưng tác như thị quán.” Phật thuyết thị kinh dĩ, Trưởng lão Tu-bồ-đề, cập chư tỳ-kheo, tỳ-kheo ni, ưu bà-tắc, ưu-bà-di, nhất thiết thế gian, thiên, nhân, a-tu-la... văn Phật sở thuyết giai đại hoan hỷ, tín thọ phụng hành. 3. Dịch Việt - Tu Bồ Đề, n...

Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La mật 金 剛 般 若 波 羅 蜜 經 Prajñāpāramitā Diamond Sūtra ( Phần 31)

Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La mật 金 剛 般 若 波 羅 蜜 經 Prajñāpāramitā Diamond Sūtra ( Phần 31) 1.   原文本 「 須菩提!若人言:『佛說我見、人見、眾生見、壽者見。』 須菩提!於意云何?是人解我所說義不?」「不也,世尊!是人不 解如來所說義。何以故?世尊說我見、人見、眾生見、壽者見, 即非我見、人見、眾生見、壽者見,是名我見、人見、眾生見、 壽者見。」「須菩提!發阿耨多羅三藐三菩提心者,於一切法,應 如是知、如是見、如是信解,不生法相。須菩提!所言法相者, 如來說即非法相,是名法相。」 2. Dịch Âm “Tu-bồ-đề! Nhược nhân ngôn Phật thuyết ngã kiến, nhân kiến, chúng sanh kiến, thọ giả kiến. Tu-bồ-đề! Ư ý vân hà? Thị nhân giải ngã sở thuyết nghĩa phủ?” “Thế Tôn! Thị nhân bất giải Như Lai sở thuyết nghĩa. “Hà dĩ cố? Thế Tôn thuyết ngã kiến, nhân kiến, chúng sanh kiến, thọ giả kiến tức phi ngã kiến, nhân kiến, chúng sanh kiến, thọ giả kiến, thị danh ngã kiến, nhân kiến, chúng sanh kiến, thọ giả kiến.” “Tu-bồ-đề! Phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giả, ư nhất thiết pháp ưng như thị tri, như thị kiến, như thị tín giải, bất sanh pháp tướng. “Tu-bồ-đề! Sở ngôn pháp tướng giả, Như Lai thuyết tức phi pháp tướng, thị danh pháp tướng. 3. Dịch Việt ...

Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La mật 金 剛 般 若 波 羅 蜜 經 Prajñāpāramitā Diamond Sūtra ( Phần 30)

Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La mật 金 剛 般 若 波 羅 蜜 經 Prajñāpāramitā Diamond Sūtra ( Phần 30) 1.   原文本 「須菩提!若善男子、善女人,以三千大千世界碎為微塵;於 意云何?是微塵眾,寧為多不?」須菩提言:「甚多。世尊!何以 故?若是微塵眾實有者,佛則不說是微塵眾。所以者何?佛說微 塵眾,即非微塵眾,是名微塵眾。世尊!如來所說三千大千世界, 則非世界,是名世界。何以故?若世界實有者,即是一合相;如 來說一合相,則非一合相,是名一合相。」「須菩提!一合相者, 則是不可說,但凡夫之人,貪著其事。」 2. Dịch Âm  “Tu-bồ-đề! Nhược thiện nam tử, thiện nữ nhân dĩ tam thiên đại thiên thế giới toái vi vi trần. Ư ý vân hà? Thị vi trần chúng ninh vi đa phủ?” “Thậm đa, Thế Tôn. Hà dĩ cố? Nhược thị vi trần chúng thật hữu giả, Phật tắc bất thuyết thị vi trần chúng. “Sở dĩ giả hà? Phật thuyết vi trần chúng tức phi vi trần chúng, thị danh vi trần chúng. “Thế Tôn! Như Lai sở thuyết tam thiên đại thiên thế giới tức phi thế giới, thị danh thế giới. “Hà dĩ cố? Nhược thế giới thật hữu giả, tức thị nhất hiệp tướng. Như Lai thuyết nhất hiệp tướng tức phi nhất hiệp tướng, thị danh nhất hiệp tướng.” “Tu-bồ-đề! Nhất hiệp tướng giả tức thị bất khả thuyết. Đản phàm phu ...

Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La mật 金 剛 般 若 波 羅 蜜 經 Prajñāpāramitā Diamond Sūtra ( Phần 29)

Kinh Kim Cang Bát Nhã Ba La mật 金 剛 般 若 波 羅 蜜 經 Prajñāpāramitā Diamond Sūtra ( Phần 29) 1.  原文本 「須菩提!若有人言:『如來若來、若去;若坐、若臥。』是 人不解我所說義。何以故?如來者,無所從來,亦無所去,故名 如來。」 2. Dịch Âm “Tu-bồ-đề! Nhược hữu nhân ngôn Như Lai nhược lai, nhược khứ, nhược tọa, nhược ngọa, thị nhân bất giải ngã sở thuyết nghĩa.Hà dĩ cố? Như Lai giả, vô sở tùng lai diệc vô sở khứ, cố danh Như Lai. 3. Dịch Việt - Tu Bồ Đề, nếu có kẻ nói: “Thế Tôn có tới, có đi, có ngồi, có nằm”, kẻ ấy không hiểu được điều ta nói. Tại sao? Như Lai có nghĩa là không từ đâu tới cả và cũng không đi về đâu cả, cho nên gọi là Như Lai. 4. English "Subhuti, if someone says that the World-Honored One comes, goes, sits, and lies down, that person has not understood what I have said. Why? The meaning of Tathagata is 'does not come from anywhere and does not go anywhere?. That is why he is called a Tathagata." “Subhuti, if someone says that the World-Honored  One comes, goes, sits, and lies do...

Kinh Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh ( Toàn bộ )

                                                                                            若 波 羅 蜜 多 心 經      Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh. Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật, Xin các bạn đọc Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh bằng âm Nôm và nghĩa Việt, trước khi đọc chú giải. A. Kinh văn Bản Hán tạng 般 若 波 羅 蜜 多 心 經 . 觀 自 在 菩 薩。行 深   般   若 波   羅   蜜 多 時 。照 見 五 蘊 皆 空 。度 一 切 苦 厄。舍 利 子。色 不 異 空。 空 不 異 色。色 即   是空 。 空 即  是 色。受 想    行 識   亦 復 如 是 . 舍 利 子。是   諸 法   空 相 。不 生 不 滅。不 垢   不 淨 。不 增 不 減。是 故   空 中 無 色。無 受 想 行 識。無 眼   耳 鼻 舌 身   意。無 色 聲 香    味 觸 法。無 眼 界 。 乃 至     無 意 識 ...