Kinh Phật thuyết Mười nghiệp thiện ( Bài 12 ) Chữ Hán 復 次 龍 王。若 離 妄 語。即 得 八 種 天 所 讚法。何 等 為 八。 一 口 常 清 淨。 優 鉢 華 香。 二 為 諸 世 間 之 所 信 伏。 三 發 言 成 證。 人 天 敬 愛。 四 常 以 愛 語 安 慰 眾 生。五 得 勝 意 樂。 三 業 清 淨。 六 言 無 誤 失。 心 常 歡 喜。 七 發 言 尊 重。 人 天 奉 行 。 八 智 慧 殊 勝。 無能 制 伏。 是 為 八 。 若 能 迴 向 阿 耨 多 羅 三 藐 三 菩 提 者。 後 成 佛 時。 即 得 如 來 真 實 語。 Ch ữ Nôm Phục thứ Long-vương ! Nhược ly vọng ngữ, tức đắc bát chủng Thiên sở tán Pháp. Hà đẳng vi bát ? Nhất khẩu thường thanh tịnh Ưu-bát hoa hương. Nhị vi chư thế gian chi sở tín phục . Tam phát ngôn thành chứng, nhân Thiên kính ái. Tứ thường dĩ ái ngữ an uý chúng sinh. Ngũ đắc thắng ý lạc Tam-nghiệp thanh tịnh. Lục ngôn vô ngộ thất, tâm thường hoan hỉ. Thất phát ngôn tôn trọng nhân Thiên phụng hành. Bát Trí tuệ thù thắng, vô năng chế phục. Thị vi bát. nhược năng hồi hướng A-nậu-đa-la tam-miệu-tam Bồ-đề giả. Hậu thành Phật thời tức đắc Như Lai chân thực ngữ . Lu ận giải Lại nữa, này Long vư...