Đồng chí.
Đồng chí. Từ đồng chí, tiếng Hán là 同志 , tiếng nho đọc là đồng chí, tiếng Việt Nôm đọc là anh em chung chí hướng ( mình nghĩ từ Việt Nôm mà đọc Việt Nam chắc là giọng quảng chay của cụ Phan Chu Trinh để lại ). Chữ Đồng 同 thuộc bộ khẩu 口 tức là cái miệng, cái miệng để nói. Trên chữ Đồng có một nét ngang, đọc là chữ nhất. có nghĩa là cùng chung một tiếng nói. Ngoài cùng của chữ Đồng 同 là chữ khuynh bao tròn, có nghĩa là nói tiếng nói thống nhất. Ý nghĩa chữ Đồng là vậy. Còn chữ Chí 志 thuộc bộ Tâm 心 , ở trên có chữ Sỹ 士 , kẻ sỹ mà có cái tâm thì đó là người có ý chí. Chữ Đồng Chí 同志 , chỉ người anh em có cùng một tiếng nói và cùng một chí hướng. Nhưng thực tế chữ đồng chí 同志 những người làm trong tổ chức hay nói chưa đúng nghĩa lắm. Phải xem lại. Bởi thực tế chúng ta hay nói các đồng chí Trung Quốc, nhưng người Trung Quốc đôi khi nói một đàng làm một nẻo. Miệng nói hữu hảo, 16 chữ phương châm ( 十六字方针 , thập lục tự phương châm), nhưng ngư dân Việt Nam đánh cá ở...