Kinh Phật thuyết Mười nghiệp thiện ( Bài 10 )
Kinh Phật thuyết Mười nghiệp thiện ( Bài 10 ) Chữ Hán 復 次 龍 王。 若 離 偷 盜。 即 得十 種 可 保 信 法。 何 等 為 十。 一 者 資 財 盈 積。 王 賊 水 火 及 非 愛 子。 不 能 散 滅。 二 多 人 愛 念。 三 人 不 欺負。 四 十 方 讚 美。 五 不 憂 損 害 。 六 善 名 流 布。 七 處眾 無 畏。 八 財 命 色 力 安 樂。 辯 才 具 足 無 缺 。 九 常 懷 施 意。 十 命 終 生 天。 是 為 十。 若 能 迴 向阿 耨 多 羅 三 藐 三 菩 提 者。後 成 佛 時。 得 證 清 淨 大 菩 提 智。 Chữ Nôm Phục thứ Long Vương ! Nhược ly thâu đạo, tức đắc thập chủng khả bảo tín Pháp. Hà đẳng vi thập ? Nhất giả tư tài doanh tích, vương tặc thủy hỏa cập phi ái tử bất năng tán diệt. Nhị đa nhân ái niệm. Tam nhân bất khi phụ. Tứ thập phương tán mỹ. Ngũ bất ưu tổn hại. Lục thiện danh lưu bố. Thất xứ chúng vô úy. Bát tài mệnh sắc lực an lạc, biện tài cụ túc vô khuyết. Cửu thường hoài thí ý. Thập mệnh chung sinh thiên. Thị vi thập. Nhược năng hồi hướng A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề giả. Hậu thành Phật thời đắc chứng thanh tịnh Đại Bồ Đề trí. Luận giải Lại nữa, này Long V ương! Nếu xa lìa trộm cắp thì được mười pháp đáng tin cậy. Nhữ...