Kinh Phật thuyết Mười nghiệp thiện. Bài 4


Chữ hán
龍 王, 汝 見此 會, 及 大 海 。形 色 種 類,各 別 不 耶。如 是 一 切。靡 不 由 心 造 善 不 善。身 業 語 業 意 業 所 致。而 心 無 色。不 可見 取。但 是 妄。諸 法 集 起。
Dịch hán âm
Long vương, nhữ kiến thử hội, cập đại hải, hình sắc chủng loại, các biệt bất da.  Như thị nhất thiêt, do tâm tạo thiện, bất thiện. Thân nghiệp, ngữ nghiệp, ý  nghiệp sở tạo. Nhi tâm, bất khả kiến thủ, đản thị hư vọng. Chư pháp tập khời.  
Dịch việt
Long vương! Ông có thấy trong hội cùng trong biển  lớn, hình sắc chủng loại, đều khác biệt? thân, nghiệp, ngữ nghiệp, ý  nghiệp mà tạo ra. Nhưng tâm thì không có hình sắc, chẳng có thể thấy, nắm lấy được, chỉ là hư vọng, các pháp tập hợp lại mà phát sinh.
Luận :
     Phật dạy  Long vương! Ông có thấy ngay ở đây và trong biển lớn các loài đều có hình sắc chủng loại đều khác biệt không? Sự khác biệt tất cả đều do tâm tạo thiện hay ác của thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp mà gây nên cả. Nhưng Tâm ấy không có hình sắc, không thể thấy được, không nắm lấy được, chỉ là tập hợp cái không thật có tạo thành.
Từ ngữ
見 : Kiến, thấy
會 : Hội, tập hợp
汝 見 此 會 : Nhữ kiến thử hội; ông thấy trong hội ( tập hợp các loại ở đây )
海 : Hải ; biển
大 海 : Đại hải; biển lớn
及 大 海 : Cùng ( và) trong biến lớn.
形 : Hình, hình tướng
色 : Sắc; thể hiện hình tưởng
種 : Chủng; giống
類 : Loại; lòai
靡 : Mỹ; lướt theo; nương theo
靡 由 心 造 善 不 善: Mỹ bất do tâm tạo nghiệp bất nghiệp; do tâm tạo thiện hoặc bất thiện.
身: Thân; mình
語: Ngữ; ngôn ngữ
意: Ý ; ý niệm
取: Thủ; Tay, nắm lấy, sờ lấy
無 色。不 可見 取: Không có hình sắc, không thể thấy, nắm lấy được.

虛: Hư; không có
妄: Vọng; không thật
但 是 妄: Đều do hư vọng.
法: Pháp; tâm vọng

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

法句經, 比丘品, 三七七偈

Community development Phát triển đại chúng.

法句經, 波羅門品, 三八六偈