Kinh Phật thuyết Mười nghiệp thiện. ( Bài 5)


Kinh Phật thuyết Mười  nghiệp thiện. ( Bài 5)
Chữ Hán
畢 竟 無 主。無我 我 所。雖 各 隨 業。所 現 不 同 。而 實 於 中。無 有 作 者。故 一 切 法。皆 不 思 議。自 性 如 幻。智 者 知 已。
Dịch Hán âm
Tất cách vô chủ, vô ngã ngã sở, tuy các tùy nghiệp, sở kiến bất đồng, nhi thật ư trung, vô hữu tác giả, cố nhất thiết Pháp. Giai bất tất tư nghì. Tự tánh như huyễn. Thánh giá tri dĩ.
Dịch Việt
Hoàn toàn không có chủ, tâm không có ngã và ngã sở; Đều tùy theo nghiệp nên hiện ra khác nhau, nhưng thật sự, trong đó không có chủ thể tạo tác. Cho nên thết thảy các pháp đều chẳng thể nghĩ bàn, tự tánh là giả không thật. Người có trí phải biết như vậy.
Luận :
Tâm là không có hình tướng, không nắm lấy được, vì vậy Tâm hòan tòan không có chủ, tâm không có ngã và tâm cũng không có ngã sở. Tâm không có ngã là tâm vô thường. Ngã sở là cái ngã thuộc sở hữu bản thân. Tâm không thuộc về sở hữu bản than. Tâm do tùy nghiệp thiện ác mà tạo thành, cho nên Tâm hiện ra không giống nhau ở từng người, từng chúng sinh. Mà thật ra ở trong tâm, không có  chủ thể tạo ra. Cho nên hết thảy các pháp đều không thể nghĩ bàn, đó là sự thật; tự tánh của tâm là không thật. Người có trí phải biết như vậy.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

法句經, 比丘品, 三七七偈

Community development Phát triển đại chúng.

法句經, 波羅門品, 三八六偈