HỌC HÁN NÔM
HỌC HÁN NÔM
A:
The morning alarm didn’t go off and when I woke up it was already too late. I
completely missed this morning’s class.
A: 我今早鬧鐘沒響,等我醒來已經太遲了,完全錯過了早上的課。
A: Ngã kim tảo
náo chung một hưởng, đẳng ngã tỉnh lai dĩ
kinh thái trì liễu, hoàn toàn thác quá liễu tảo thượng đích khóa.
A: Chuông báo thức của tôi sáng nay không vang, tôi tỉnh giấc thì đã quá muộn. Mất luôn tiết học buổi sáng nay.
B:
Why didn’t your alarm ring?
B: 鬧鐘怎麼會沒響?
B: Náo chung chẩm ma hội một hưởng?
B: Chuông
báo thức sao lại không vang?
A:
I used the alarm on my phone, but I forgot to charge the battery. My phone ran
out of juice in the middle of the night, so it didn’t go off in the morning.
A: 我用的是手機的鬧鐘功能,但我忘了充電,手機在半夜沒電了,早上就沒響。
A: Ngã dụng đích thị thủ cơ đích náo chung công
năng, đãn ngã vong liễu sung điện, thủ cơ tại bán dạ một điện, liễu, tảo thượng
tựu một hưởng.
A: Tôi dùng chuông báo điện thoại di động, nhưng tôi quên
sạc điện. Điện thoại di động nữa đêm hết điện, sáng sớm nó không đổ chuông.
B:
You really are unbelievable. Why don’t you use a real alarm clock?
B: 真是的,你怎麼不用真正的鬧鐘呢?
B: Chân thị đích,
nhĩ chẩm ma bất dụng chân chánh đích náo
chung ni.
B: Để cho chắc, bạn sao không dùng đồng hô chuông báo thức ?
Nhận xét
Đăng nhận xét