HỌC HÁN NÔM

HỌC HÁN NÔM

A: I keep seeing you making phone calls. Who on earth are you talking to all day long?
A: 老是看你在打電話。到底是和誰可以整天講電話講那麼久?
A: Lão thị khán nhĩ tại đả điện thoại. Đáo để thị hòa thùy khả dĩ chỉnh thiên giảng điện thoại giảng na ma cửu?
A: Tôi để ý bạn gọi điện thoại. Gọi cho ai mà nói trên trời dưới đất cả ngày?


B: It’s my boy riend. He’s doing military service in Kinmen, so we can’t meet up very often.
B: 是我男朋友。他在金門服兵役,所以無法常常見面。
B: Thị ngã nam bằng hữu.  Tha tại Kim Môn phục binh dịch, sở dĩ vô pháp thường thường kiến diện.
B :. Đó là bạn trai của tôi.  Anh ấy đang làm nghĩa vụ quân sự ở Kim Môn, vì luật định không thể gặp mặt thường xuyên.

A: Long distance relationships, they really are difficult.
A: 遠距離戀愛啊,真是辛苦。
A: Viễn cự li luyến ái a, chân thị tân khổ.
A: Yêu thương xa cách, thực sự là khó khăn.

B: Yep, but I trust that true love will overcome the distance that separates us.
B: 是啊,但我相信真愛可以克服距離。
B: Thị a, đãn ngã tương tín chân ái khả dĩ khắc phục cự li.
B: Đúng rồi, nhưng tôi tin tưởng rằng tình yêu đích thực sẽ vượt qua khoảng cách ngăn cách chúng ta.

Hoàng Phước Đại – Đồng An. 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

法句經, 比丘品, 三七七偈

Community development Phát triển đại chúng.

法句經, 波羅門品, 三八六偈