HỌC HÁN NÔM

HỌC HÁN NÔM

A: There must be an ant nest nearby, but I can’t find where it is.
A: 附近一定有,但我怎也找不到。
A: Giá phụ cận nhất định hữu mã nghĩ oa,  đãn ngã chẩm ma dã trảo bất đáo.
A: Chắc chắn có một tổ kiến gần đây, nhưng tôi chưa tìm thấy nó ở đâu.

B: Ants usually live in wall joins or inside skirting boards. Have you looked in those places?
B: 常常住在牆縫或踢腳板裡面,這些地方你檢查了嗎?
B: Mã nghĩ thường thường trụ tại tường phùng, hoặc thích cước bản lí diện, giá ta địa phương nhĩ, kiểm tra liễu ma?
B: Kiến thường sống trong kẻ tường hoặc bên trong miếng đá ốp chân tường. Bạn kiểm tra ở những nơi đó chưa?

A: I’ve checked the wall joins, but I overlooked the skirting board. It might very well be there.
A: 我檢查了所有牆縫,就是漏了踢角板。搞不好就是在那裡。
A: N kiểm tra liễu sở hữu tường phùng, tựu thị lậu liễu thích cước bản. Cảo bất hảo, tựu thị tại na lí.
A: Tôi đã kiểm tra những kẻ tường, nhưng tôi không xem các miếng đá ốp chân tường. Vậy là không đúng rồi,  có thể ở đó.


B: The ants might also be living in the garden, or they might have come in through the gap between the door and the doorframe, or through a window.
B: 也有可能是住在花從門縫或窗子爬進來的。
B: Mã nghĩ dã hữu khả năng thị trụ tại viên, tòng môn phùng hoặc song tử ba tiến lai đích.
B: Những con kiến có thể sống được trong vườn, hoặc họ có thể đã bò qua cửa hoặc đi thông qua cửa sổ.


Hoàng Phước Đại – Đồng An.
  福 大 -



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

法句經, 比丘品, 三七七偈

Community development Phát triển đại chúng.

法句經, 波羅門品, 三八六偈