Dân ta phải học sử ta ( Bài cũ đăng lại).
Dân ta phải học sử ta ( Bài cũ đăng lại).
Xưa, cắp sách đi học, tuyền bị cô la mạ ré, vì học dốt,
dốt thì đa dạng, môn nào cũng dốt, nặng nhất là lịch sử. Giờ già, cũng dốt hơn
nên sám hối mọi nhẽ để học.
Ngày mai mùng 16 tháng 3 âm lịch năm Bính Thân, mình
viết bài này xem như tự học lịch sử.
Lạc Long Quân 雒 龍 君 tên húy là Sùng Lãm
崇 纜 , được xem là vị vua
của nhà nước sơ khai Xích Quỷ ( nước Văn
Lang ) là nhân vật truyền thuyết Việt Nam, con trai của Kinh Dương Vương, húy
là Lộc Tục và mẹ Thần Long.
Kinh Dương Vương là con thứ của Đế Minh là cháu của
Viêm Đế, vị vua của xứ Trung Hoa. Thần Long con gái của Động Đình Quân. Như vậy
Lạc Long Quân là con cháu vị vua Trung Hoa.
Lạc Long Quân kết hôn với Âu Cơ, sinh ra một bọc trăm
trứng, nở ra một trăm người con. Về sau, Lạc Long Quân chia tay với Âu Cơ; 50
người con theo cha xuống biển, 50 người con theo mẹ lên núi. Người con cả được
tôn làm vua, gọi là Hùng Vương.
Âu Cơ là con gái của vua Đế Lai, Vua Đế Lai, là con của
Đế Nghi, Đế Nghi là anh ruột của Đế Minh ( vị vua Trung Hoa). Trong khi đi tuần
thú phương Nam ,
ông đã để Âu Cơ lại trên một cái động. Khi Lạc Long Quân đi đến đây thì thấy
nàng xinh đẹp nên đã đem lòng yêu mến và đem về làm vợ. Vua Đế Lai, anh em con
chú con bác với Lạc Long Quân, cả hai đều là
cháu của Viêm Đế.
Đọc sử ta nhân ngày giỗ tổ vùa Hùng, cảm nhận mấy điều
:
1. Tên sơ khai
nước Việt Nam
là Xích Quỷ; tên gì khiếp thế
2. Vậy Lạc Long Quân chính là con, cháu Trung Hoa. Ngẫm
lại họ tộc Việt bây giờ chẳng ai có họ Lạc, họ Hùng, họ Đế họ Âu. Vậy ai là con
cháu của vua Hùng.
3. Lạc Long Quân lấy vợ là cháu của bác ruột, cho nên
sử ta có chuyện đẻ ra bọc trứng là phải nhẽ.
( trích dẫn tên
các vị vua Hùng )
Kinh Dương Vương (涇陽王):
2879 - 2794 TCN (số năm trị vì là ước đoán). Huý là Lộc Tục (祿續).
Hùng Hiền vương (雄賢王),
còn được gọi là Lạc Long Quân (駱龍君
hoặc 雒龍君 hoặc 貉龍君): 2793 - 2525 TCN. Huý là Sùng Lãm (崇纜).
Hùng Lân vương (雄麟王):
2524 - 2253 TCN
Hùng Diệp vương (雄曄王):
2252 - 1913 TCN
Hùng Hi vương (雄犧王):
1912 - 1713 TCN (phần bên trái chữ "hi" 犧 là bộ "ngưu" 牛)
Hùng Huy vương (雄暉王):
1712 - 1632 TCN
Hùng Chiêu vương (雄昭王):
1631 - 1432 TCN
Hùng Vĩ vương (雄暐王):
1431 - 1332 TCN
Hùng Định vương (雄定王):
1331 - 1252 TCN
Hùng Hi vương (雄曦王):
1251 - 1162 TCN (phần bên trái chữ "hi" 犧 là bộ "nhật" 日)
Hùng Trinh vương (雄楨王):
1161 - 1055 TCN
Hùng Vũ vương (雄武王):
1054 - 969 TCN
Hùng Việt vương (雄越王):
968 - 854 TCN
Hùng Anh vương (雄英王):
853 - 755 TCN
Hùng Triêu vương (雄朝王):
754 - 661 TCN
Hùng Tạo vương (雄造王):
660 - 569 TCN
Hùng Nghị vương (雄毅王):
568 - 409 TCN
Hùng Duệ vương (雄睿王):
408 - 258 TCN
Hoàng
Phước Đại – Đồng An.
黃 福 大 -同 安
Nhận xét
Đăng nhận xét