Ngu
Chữ Ngu,
Trưa nay ăn đậu cove Nhật. Lúi húi vừa cắt rửa đậu vừa cười, bữa
nay răng mình giỏi. Cơm nước chợ búa rành rọt. Lựa được cove Nhật. Sáng ăn thấy
ngon. Nhớ lại xưa, mấy ôn ở miền Trung cứ
hễ có việc chụm 3 chụm 4 tán dóc uống rượu, là xổ ra thằng mô đàn ông mà không
rượu là gà đứt dây thun. Thằng mô đàn ông nghe vợ là thằng nớ ngu. Mình cười
ngu răng cứ nhào vô lấy vợ, không lấy một vợ mà có khi cả 3,4 vợ. Ngu răng mà lạ
rứa. Đang chờ cove chín mình cũng giựt mình thấy mình cũng ngu. Ngu hè, giựt
cái mình đi tra xem chữ Ngu ra làm răng.
Chữ ngu tiếng Hoa 娛 thuộc bộ nữ. Bên trái là chữ nữ, ( 女 , đàn bà) bên phải ở trên là cái khẩu (口 miệng). dưới là chữ nhân ( 人 người) ,
trên chữ nhân có một nét ngang ám chỉ là đàn ông. Đàn ông mà cái miệng mở ra lúc mô cũng vợ em, đàn ông mà mở miệng ra là sợ vợ, nghe theo lời vợ là đàn ông Ngu.
Vậy chữ ngu là chi.
Tra tự điển thì thấy chữ
ngu có nghĩa là vui. Cho nên đàn ông mà nghe lời vợ là đàn ông ngu. Có nghĩa là
đàn ông sướng.
Mấy
cụ ngày xưa quả là thâm nho, cứ rống lên thằng này ni ngu, thằng kia ngu. Nhưng
vợ của mấy thằng ngu chẳng bao giờ nặng mặt với mấy cụ để oán hờn, mà cứ cười
mũm cười mĩm. Hóa ra thằng ngu vì vợ dịch
cho rõ nghĩa là thằng sướng vì vợ. Sướng sao mà mấy cô vợ cười cười thì xưa
tui không tường lắm.
Đậu chín rồi, thôi đi ăn
cơm.


Nhận xét
Đăng nhận xét